Hán tự: 批 [PHÊ]
Hán Việt
PHÊ
Bộ thủ
THỦ【手】
Số nét
7
Kunyomi
Onyomi
ヒ
Bộ phận cấu thành
比扌
Nghĩa ghi nhớ
phê bình, phê phán Vả, lấy tay đánh vào mặt người gọi là phê. Phân xử, phán quyết phải trái cho biết gọi là phê. Như phê bình [批評] ý đoán thế nào là phải là trái rồi ghi lời bàn vào đấy, phê bác [批駁] phê chữ để bác lời của kẻ cầu gì hay chê văn chương chỗ nào hỏng, v.v. Có một việc công gì khởi lên cũng gọi là nhất phê [一批]. Số vật nhiều mà chia ra từng món để đưa dần đi cũng gọi là phê. Như đệ nhất phê [第一批] món thứ nhất, đệ nhị phê [第一批] món thứ hai, v.v. Vì thế nên bán đồ mà chia từng lô một gọi là phê phát [批發]. Vót, chẻ ra từng mảnh mỏng cũng gọi là phê.