Hán tự: 磨 [MA]
Hán Việt
MA
Bộ thủ
MA【麻】
Số nét
16
Kunyomi
みが.く
Onyomi
マ
Bộ phận cấu thành
广木麻口石
Nghĩa ghi nhớ
mài Mài, xát. Nghiên cứu học vấn gọi là thiết tha trác ma [切磋琢磨]. Tuân Tử [荀子] : Nhân chi ư văn học dã, do ngọc chi ư trác ma dã [人之於文學也, 猶玉之於琢磨也] Người học văn, cũng như ngọc phải giũa phải mài vậy. Gian nan hiểm trở, ra đời bị những cái thất bại nó làm cho mình đau đớn gọi là ma chiết [磨折]. Một âm là má. Cái cối xay bằng đá.