Hán tự: 講 [GIẢNG]
Hán Việt
GIẢNG
Bộ thủ
NGÔN【言】
Số nét
17
Kunyomi
Onyomi
コウ
Bộ phận cấu thành
一冂十言
Nghĩa ghi nhớ
giảng đường, giảng bài Hòa giải, lấy lời nói bảo cho hai bên hiểu ý tứ nhau mà hòa với nhau không tranh giành nhau nữa gọi là giảng. Như giảng hòa [講和]. Giảng giải, lấy lời nói mà nói cho người ta hiểu rõ nghĩa gọi là giảng. Như giảng thư [講書] giảng sách, giảng kinh [講經], v.v. Trần Nhân Tông [陳仁宗] : Trai đường giảng hậu tăng quy viện [齋堂講後僧歸院] (Thiên Trường phủ [天長府]) Ở nhà trai giảng xong, sư về viện. Bàn nói. Tập, xét. Mưu toan.