Hán tự: 適 [THÍCH]
THÍCH
SƯỚC【辷】
14
テキ
thích hợp Đi đến. Như thích Tề [適齊] đến nước Tề. Theo. Con gái về nhà chồng gọi là thích nhân [適人]. Ưa thích. Như thích ý [適意] vừa ý, thích nguyện [適願] thích như nguyện. Không được dễ chịu gọi là bất thích [不適] đau yếu khó chịu. Vừa. Như thích khả nhi chỉ [適可而止] vừa phải mà thôi. Chính thế. Dùng làm trợ từ. Như thích túc tự hại [適足自害] chính là chỉ đủ tự hại mình mà thôi. Chỉ. Như Mạnh Tử [孟子] nói tắc khẩu phúc khởi thích vị xích thốn chi phu tai [則口腹豈適爲尺寸之膚哉] thì miệng bụng chỉ là vì tấc thước da sao ! Vừa gặp. Như thích nhiên [適然] vừa may, thích ngộ [適遇] vừa gặp, v.v. Một âm là đích. Chuyên chủ. Như vô sở đích tòng [無所適從] không chuyên chủ theo vào đâu. Cùng nghĩa với chữ đích [嫡]. Ngôi thái tử gọi là đích tử [適子]. Chỗ ngủ chính gọi là đích thất [適室], v.v. Cũng cùng nghĩa với những chữ sau : địch [敵], trích [謫], thích [惕]. Dị dạng của chữ [适].